fbpx

Vốn pháp định là gì và đặc điểm của vốn pháp định

Vốn pháp định là một trong những mức vốn tối thiểu cần phải có khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Vì vậy, khi bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức quyết định thành lập doanh nghiệp thì phải nắm được các quy định về vốn pháp định. Vậy vốn pháp định là gì, khác gì so với vốn điều lệ?

Vốn pháp định là gì?

Vốn pháp định là một trong những điều kiện tiên quyết của một số ngành nghề. Đây là khái niệm mà cá nhân hoặc tổ chức có mong muốn thành lập doanh nghiệp phải tìm hiểu chi tiết và có kế hoạch đầu tư hợp lý.

Khái niệm vốn pháp định là gì?
Khái niệm vốn pháp định là gì?

Hiện nay, vốn pháp định được quy định tại điều 4 của luật doanh nghiệp 2005 thay vì được quy định tại luật doanh nghiệp 2014. Khoảng 7 điều 4 của luật doanh nghiệp 2005 quy định rằng: “Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp”.

Vốn pháp định là gì? Có thể hiểu đơn giản rằng vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để cá nhân hoặc tổ chức có thể thành lập một doanh nghiệp và do cơ quan có thẩm quyền ấn định. Vốn pháp định được xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp và quy định về vốn pháp định có sự khác nhau về mức vốn tùy vào các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.

Vốn pháp định là số tiền tối thiểu để thành lập công ty
Vốn pháp định là số tiền tối thiểu để thành lập công ty

Vốn pháp định là gì và ví dụ về vốn pháp định sau đây:

  • Vốn pháp định của ngành nghề kinh doanh dịch vụ hàng không là 30 tỷ đồng.
  • Vốn pháp định của ngành nghề kinh doanh chứng khoán là 10 đến 165 tỷ đồng.

Đặc điểm vốn pháp định

Sau khi tìm hiểu vốn pháp định là gì thì sau đây là một số đặc điểm cơ bản để phân biệt nguồn vốn pháp định.

Những đặc trưng của vốn pháp định
Những đặc trưng của vốn pháp định
  • Phạm vi hoạt động

Vốn pháp định không được áp dụng đối với loại hình doanh nghiệp mà chỉ quy định cho một số lĩnh vực, ngành nghề nhất định và được nêu rõ trong Quyết định số 27/2018/QĐ–TTG ban hành hệ thống các ngành kinh tế Việt Nam.

  • Đối tượng áp dụng

Vốn pháp định được ban hành đối với các chủ thể kinh doanh, bao gồm cá nhân, pháp nhân, hộ kinh doanh gia đình, tổ chức,…

  • Ý nghĩa pháp lý

Vốn pháp định được quy định cụ thể để giúp công ty, doanh nghiệp tổ chức sản xuất, kinh doanh được tốt hơn sau khi thành lập. Nguồn vốn pháp định còn được dùng để phòng ngừa những rủi ro không đáng có xảy ra trong quá trình kinh doanh sản xuất.

Ý nghĩa của vốn pháp định đối với doanh nghiệp
Ý nghĩa của vốn pháp định đối với doanh nghiệp
  • Thời điểm cấp giấy xác nhận

Giấy xác nhận vốn pháp định sẽ được cấp cho doanh nghiệp trước khi ban hành giấy phép thành lập.

  • Vốn pháp định có sự khác biệt đối với vốn góp của chủ sở hữu và vốn kinh doanh

Vốn pháp định là gì? Vốn pháp định thông thường sẽ nhỏ hơn hoặc bằng vốn kinh doanh, vốn góp của các chủ sở hữu. Trong một số lĩnh vực và ngành nghề sản xuất, kinh doanh cụ thể, chỉ cần đăng ký vốn pháp định là bạn đã có thể kinh doanh. Ngược lại, cũng có một số ngành nghề ngoài việc đăng ký còn phải thực hiện ký quỹ để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định.

Vốn pháp định là điều kiện tiên quyết khi thành lập công ty
Vốn pháp định là điều kiện tiên quyết khi thành lập công ty

Các ngành nghề bắt buộc có phải vốn pháp định khi thành lập

Ngành nghề cần phải có vốn pháp định khi thành lập
Ngành nghề cần phải có vốn pháp định khi thành lập
STTNgành nghề kinh doanhMức vốn tối thiểuCăn cứ pháp lý
1Kinh doanh bất động sản20 tỷ đồngĐiều 3 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP
2Kinh doanh ngành nghề liên quan đến sân bay, cảng hàng khôngNội địa100 tỷ đồngKhoản 2 Điều 14 Nghị định số  92/2016/NĐ-CP
Quốc tế200 tỷ đồng
3Kinh doanh vận tải hàng khôngKhai thác số lượng đến 10 tàu bay
( quốc tế)
700 tỷ đồngĐiểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
Khai thác đến 10 tàu bay
(nội địa)
300 tỷ đồng
Khai thác số lượng từ 11 đến 30 tàu bay
(quốc tế)
1.000 tỷ đồngĐiểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay
(nội địa)
600 tỷ đồng
Khai thác trên 30 tàu bay
(quốc tế)
1.300 tỷ đồngĐiểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
Khai thác trên 30 tàu bay
(nội địa)
700 tỷ đồng
Kinh doanh hàng không chung100 tỷ đồngKhoản 2 Điều 8 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
4Kinh doanh dịch vụ hàng khôngKinh doanh dịch vụ liên quan đến khai thác nhà ga hành khách30 tỷ đồngKhoản 1 Điều 17 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
Kinh doanh dịch vụ liên quan đến khai thác nhà ga, kho hàng hóa
Kinh doanh ngành nghề, dịch vụ cung cấp xăng dầu
5Cung cấp dịch vụ thiết lập, duy trì, vận hành, vùng nước, bảo trì báo hiệu hàng hải khu nước, luồng hàng hải chuyên dùng20 tỷ đồngKhoản 2 Điều 6 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
6Cung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ công bố Thông báo hàng hải, vùng nước10 tỷ đồngKhoản 2 Điều 8 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
7Cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong vùng nước, khu nước, luồng hàng hải chuyên dùng20 tỷ đồngKhoản 2 Điều 12 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
8Cung cấp các dịch vụ liên quan đến thanh thải chướng ngại vật5 tỷ đồngKhoản 2 Điều 20 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
9Kinh doanh các ngành nghề dịch vụ nhập khẩu pháo hiệu hàng hải2 tỷ đồngKhoản 2 Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
10Cung ứng dịch vụ liên quan đến thông tin tín dụng30 tỷ đồngĐiều 1 Nghị định số 57/2016/NĐ-CP
11Kinh doanh dịch vụ tư vấn mua bán nợ, môi giới mua bán nợ5 tỷ đồngKhoản 2 Điều 6 Nghị định số 69/2016/NĐ-CP
12Kinh doanh ngành nghề, hoạt động mua bán nợ100 tỷ đồngKhoản 2 Điều 7 Nghị định số 69/2016/NĐ-CP
13Kinh doanh ngành nghề, dịch vụ sàn giao dịch nợ500 tỷ đồngKhoản 2 Điều 8 Nghị định số 69/2016/NĐ-CP
14Kinh doanh dịch vụ kiểm toán6 tỷ đồngKhoản 1 Điều 5 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP
15Kinh doanh chứng khoán
(chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, đối với công ty chứng khoán)
Môi giới chứng khoán25 tỷ đồngKhoản 2 Điều 5 Nghị định số 86/2016/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 71 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP
Tự doanh chứng khoán100 tỷ đồng
Bảo lãnh phát hành chứng khoán165 tỷ đồng
Tư vấn đầu tư chứng khoán10 tỷ đồng
Kinh doanh chứng khoán
(Áp dụng đối với chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty quản lý quỹ)
25 tỷ đồngKhoản 2 Điều 11 Nghị định số 86/2016/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 71 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP
Ngân hàng thanh toán10.000 tỷ đồngKhoản 2 Điều 16 Nghị định số 86/2016/NĐ-CP
16Kinh doanh ngành nghề, dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọKinh doanh dịch vụ bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm phi nhân thọ300 tỷ đồng
200 tỷ đồng với chi nhánh nước ngoài
Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP
Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm vệ tinh hoặc bảo hiểm hàng không350 tỷ đồng
250 tỷ đồng với chi nhánh nước ngoài
Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP
Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm hàng không, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm vệ tinh400 tỷ đồng
300 tỷ đồng với chi nhánh nước ngoài
Điểm c Khoản 1, Điểm c Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP
17Kinh doanh bảo hiểm nhân thọKinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm liên kết đơn vị) và bảo hiểm sức khỏe600 tỷ đồngĐiểm a Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP
Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí800 tỷ đồngĐiểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP
Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí1.000 tỷ đồngĐiểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP
18Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe300 tỷ đồngKhoản 3 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP
19Kinh doanh tái bảo hiểmKinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe400 tỷ đồngĐiểm a Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP
Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe700 tỷ đồngĐiểm b Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP
Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe1.100 tỷ đồngĐiểm c Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP
20Kinh doanh môi giới bảo hiểmKinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm4 tỷ đồngĐiểm a Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP
Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm8 tỷ đồngĐiểm b Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP

So sánh sự khác nhau giữa vốn pháp định và vốn điều lệ

Vốn pháp định là gì? Cả 2 nguồn vốn điều lệ và vốn pháp định đều là số vốn mà công ty phải góp vào để kinh doanh từ ban đầu. Tuy nhiên, 2 nguồn vốn này lại hoàn toàn khác nhau và để biết chúng khác nhau như thế nào thì dưới đây sẽ là một số điểm so sánh.

Sự khác biệt giữa vốn điều lệ và vốn pháp định
Sự khác biệt giữa vốn điều lệ và vốn pháp định
Tiêu chíVốn pháp địnhVốn điều lệ
Quy địnhQuy định hạn mức tối thiểu cần phải có đối với từng ngành nghề.Không có quy định về hạn mức điều lệ tối thiểu hoặc tối đa.
Cơ sở xác địnhChỉ còn đăng ký vốn pháp định là có thể hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp còn phải ký quỹ.Đăng ký thời điểm thành lập công ty.Vốn điều lệ có thể tăng hoặc giảm trong suốt quá trình kinh doanh.
VốnVốn pháp định cố định đối với những ngành nghề khác nhau. Vốn pháp định của ngân hàng phải đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.Góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày đăng ký kinh doanh.Thành viên trong công ty phải chịu trách nhiệm về phần vốn góp và hưởng cổ tức trên phần vốn góp tương ứng.Vốn điều lệ thông thường sẽ cao hơn vốn pháp định tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh.

Bài viết trên đây đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về vốn pháp định là gì cũng như sự khác biệt giữa vốn pháp định và vốn điều lệ hoặc những đặc điểm cụ thể về nguồn vốn này. Đây là nguồn vốn bắt buộc phải có khi thành lập doanh nghiệp đối với một số ngành nghề nhất định. Vì vậy, nếu bạn đang có kế hoạch thành lập doanh nghiệp trong tương lai thì đừng quên tham khảo thật kỹ bài viết để có kế hoạch kinh doanh chi tiết nhé.

Rate this post

Bài viết liên quan:

Trả lời