fbpx

NAV là gì? Công thức tính và cách sử dụng NAV hiệu quả

Chắc chắn đối với những nhà đầu tư Forex lâu năm thì việc đánh giá và tìm hiểu về NAV là gì là một trong những nội dung vô cùng quan trọng và cần thiết. Có thể nói thì việc tìm hiểu cụ thể nội dung của NAV sẽ giúp bạn có được những cách kiếm được lợi nhuận hiệu quả hơn bao giờ hết. Dưới đây, cùng Traderforex tìm hiểu chi tiết về khái niệm NAV là gì và những cách để có thể áp dụng hiệu quả NAV nhé. 

Tìm hiểu chi tiết về chỉ số NAV là gì
Tìm hiểu chi tiết về chỉ số NAV là gì

Net Asset Value – NAV là gì?

NAV là cụm từ được viết tắt của Net Asset Value, tức là giá trị tài sản ròng, trong đó sẽ bao gồm tất cả những khoản: vốn điều lệ, vốn do lợi nhuận của doanh nghiệp tạo ra và cả nguồn vốn thu được phát sinh từ việc phát hành các loại cổ phiếu.

Giá trị tài sản ròng được hiểu như là một trong những thước đo cực kỳ quan trọng được các nhà đầu tư sử dụng linh hoạt và cụ thể để có thể xác định được những số liệu cụ thể về giá trị tài sản của công ty có tương xứng với những thông tin liên quan về tài sản được đưa ra và định giá cụ thể của sản phẩm hay không. 

Khái niệm về NAV 
Khái niệm về NAV 

 Một ví dụ minh họa cho khái niệm NAV là gì đó là trường hợp nếu một công ty bắt đầu kinh doanh khi có vốn chủ sở hữu của tất cả các cổ đông thấp nhưng được đánh giá có giá trị tài sản cao, đây có thể được coi là vốn nợ. Do đó, nhà đầu tư cần phải đặc biệt cân nhắc thật kỹ trước khi mua chứng khoán của công ty này.

Mặc dù hiện nay sẽ có rất nhiều điểm tương đồng giữa NAV và giá cổ phiếu, nhưng chung quy thì ý nghĩa của chúng lại rất khác nhau. Cụ thể: 

Giá cổ phiếu là giá thị trường mà bạn mua hoặc bán một cổ phiếu trên thị trường. Nó có thể sẽ cao hơn hoặc thấp hơn so với giá trị NAV.

NAV sẽ là giá trị tài sản ròng của một doanh nghiệp, và nó sẽ được phụ thuộc hoàn toàn vào giá trị ròng hiện tại của doanh nghiệp.

Công thức tính NAV chi tiết

Như đã phân tích về khái niệm NAV là gì ở mục trên thì chắc chắn các nhà đầu tư cũng đã phần nào dự đoán về cách để tính NAV thế nào rồi đúng không? Để nói dễ hiểu nhất thì giá trị tài sản thuần NAV sẽ được tính bằng cách tính toán được sự chênh lệch giữa các tổng tài sản và nợ phải trả để chia cho số lượng các cổ phiếu đang được lưu hành. Cụ thể các bạn sẽ tính như sau: 

Công thức tính NAV
Công thức tính NAV

Trong đó:

  • Tài sản được hiểu là giá trị ban đầu của các loại tài khoản chứng khoán đã được đầu tư hoặc cũng có thể là các tổng tài sản vốn có của một doanh nghiệp nào đó trên đánh giá tổng quan của bảng cân đối kế toán. 
  • Nợ phải trả được hiểu là giá trị của những khoản nợ phải trả kèm theo những chi phí quỹ (chẳng hạn như các khoản chi lương nhân viên, chi phí để quản lý doanh nghiệp, chi phí phát sinh, chi phí thực hiện các sự kiện, hoạt động, phí kiểm toán, công nợ, giao dịch, …) hay cũng có thể là những khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đó trên bảng đánh giá tổng quát về cân đối kế toán.

Ví dụ cụ thể về cách tính NAV

Một ví dụ minh họa dưới đây sẽ giúp bạn có thể hiểu chi tiết hơn về cách tính NAV: Một công ty A hiện nay đang có tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán năm 2020 là 10 tỷ đồng, khoản tiền nợ bắt buộc phải trả là 6 tỷ đồng, đồng thời bên cạnh đó thì tổng số các cổ phiếu hiện đang lưu hành là 1 triệu cổ phiếu. Như vậy, chỉ số của NAV được áp dụng công thức và tính như sau:

Ví dụ minh hoạ về NAV
Ví dụ minh hoạ về NAV

NAV = (Tổng tài sản – Nợ)/ Tổng cổ phiếu đang lưu hành = (10.000.000.000 – 6.000.000.000)/ 1.000.000 = 400 đồng.

Như vậy, Công ty A được biết đến khi có tổng giá trị tài sản thuần trên mỗi loại cổ phiếu vào năm 2020 là 400 đồng.

Ưu điểm của NAV trong giao dịch chứng khoán

Cùng tìm hiểu chi tiết về chỉ số NAV sẽ mang lại những gì cho nhà đầu tư khi tham gia chứng khoán và đầu tư nhé. 

Các công ty đầu tư sẽ đánh giá tổng giá trị các khoản đầu tư của họ sau khi thị trường bắt đầu đóng cửa lúc 3:30 chiều mỗi ngày. Sau đó vào ngày hôm sau khi thị trường mở cửa sẽ trở lại vào thời điểm đóng cửa của ngày hôm trước, nhà đầu tư phải tiến hành khấu trừ phí để tính đến NAV hàng ngày.

Tính toán giá trị ròng của tài sản

Giá trị ròng của tài sản là giá cổ phiếu, được thực hiện để tính toán bằng các chi phí cá nhân của cổ phiếu tích lũy. Giá trị này có thể dao động luân phiên dựa trên giá thay đổi trên thị trường.

Ý nghĩa của chỉ số NAV trong chứng khoán?

Chỉ số NAV giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên đầu tư vào một cổ phiếu hay không, như sau:

Nếu giá trị tài sản ròng lớn hơn mệnh giá cổ phiếu của công ty: Điều này cho thấy công ty có quỹ tích lũy cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn tài trợ này thu được từ lợi nhuận của công ty. Điều này chứng tỏ công ty kinh doanh có lãi và các nhà đầu tư có thể mua cổ phần của công ty.

Ý nghĩa của NAV
Ý nghĩa của NAV

Nếu NAV không đổi, nhưng công ty lại đang có lãi cao: điều đó cũng có nghĩa là công ty đã thu được những khoản lợi nhuận cực kỳ khổng lồ và sẽ có xu hướng tăng cao hơn trong một khoảng thời gian ngắn hiện tại và tương lai. Tương ứng, giá cổ phiếu của công ty cũng sẽ tự tăng trưởng theo một xu hướng ổn định, nhà đầu tư cũng có thể từ đó mà tiến hành mua cổ phiếu của công ty đó.

Trường hợp nếu giá trị tài sản ròng không đổi nhưng công ty hiện nay lại tạo ra giá trị lợi nhuận âm: điều này sẽ cho thấy công ty hiện đang ở trong tình trạng kinh doanh thua lỗ và có số nợ cao hơn so với giá trị tài sản ròng. Các nhà đầu tư nên đặc biệt cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành đầu tư vào cổ phiếu của bất cứ công ty nào. Vì ngay từ đầu hình thức đầu tư này sẽ mang lại rủi ro rất lớn.

Cách tăng chỉ số NAV

Dưới đây sẽ là cách để các nhà đầu tư có thể tăng chỉ số NAV lên nhiều lần, làm cho các bạn có thể kiếm được lợi nhuận khủng hơn cho mình khi giao dịch. Cụ thể thì khi thực hiện các giao dịch áp dụng các công thức tính NAV được đề cập ở phần bên trên, giá trị của NAV sẽ chỉ tăng nếu nó thuộc các trường hợp sau đây:

Những cách để tăng chỉ số NAV là gì?
Những cách để tăng chỉ số NAV là gì?

Trường hợp 1: Sự gia tăng giá trị của chứng khoán trong danh mục đầu tư hoặc tổng tài sản kinh doanh.

Trường hợp 2: Giảm chi phí vốn (lương nhân viên, chi phí quản lý, chi phí hoạt động, phí kiểm toán …) hoặc giảm các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.

Cũng chính vì lý do đó mà dưới đây sẽ là những cách thức giúp các nhà đầu tư có thể gia tăng được chỉ số NAV hiệu quả và chính xác nhất cho mình, tăng lợi nhuận lên nhiều lần. 

Những cách áp dụng hiệu quả nhất để tăng NAV
Những cách áp dụng hiệu quả nhất để tăng NAV

Phương thức 1: Doanh nghiệp sẽ tiến hành mua lại tất cả những chứng chỉ quỹ từ thị trường. Điều này sẽ đồng thời kích thích thêm giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp.

Phương thức 2: Công ty sẽ trả cổ tức để tiến hành thực hiện các thao tác trả thêm một mức giá cao hơn khoảng 22% để có thể thu hút thêm nhiều nhà đầu tư hơn nữa trong tương lai.

Phương thức 3: Tiếp tục khi một phần hoặc toàn bộ công ty được thay thế bằng những loại cổ phiếu đại chúng.

Sự khác nhau giữa chỉ số NAV với giá cổ phiếu

NAV là giá trị tài sản ròng được thể hiện cụ thể của một công ty. Đồng thời, nó cũng sẽ là giá cổ phiếu tiến hành phụ thuộc vào các loại chi phí để thực hiện giao dịch mà các nhà đầu tư có thể sẵn sàng bỏ ra. Giá cổ phiếu lúc này cũng sẽ có thể bị thao túng bởi đầu cơ khác.

Sự khác biệt dễ nhận biết nhất giữa NAV và giá cổ phiếu
Sự khác biệt dễ nhận biết nhất giữa NAV và giá cổ phiếu

Giá cổ phiếu có thể theo đó mà tiến hành tăng hoặc giảm do tất cả các yếu tố bán-mua, cung cầu và xu hướng thay đổi trên thị trường. Đồng thời, thì lúc này giá trị cổ phiếu có thể sẽ đồng thời cao hơn hoặc thấp hơn so với giá trị tài sản ròng. Sự chênh lệch giữa các giá cổ phiếu và chỉ số NAV sẽ cho thấy được mức độ ổn định của thị trường trong việc tiến hành đánh giá một cách chính xác về giá trị của một doanh nghiệp.

NAV được chốt vào thời điểm cụ thể hàng ngày và nó cũng sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào giá trị ròng hiện tại của công ty hiện đang kinh doanh. Giá cả sẽ có sự thay đổi và biến động theo từng thời điểm thích hợp và cũng sẽ do người mua và người bán cùng quyết định.

Chỉ số NAV ảnh hưởng đến quỹ tương hỗ như thế nào?

Giá trị chỉ số của NAV sẽ có sự ảnh hưởng trực tiếp đến quỹ tương hỗ cụ thể qua hai tiêu chí đánh giá sau đây:

Về vấn đề tài sản

Tài sản của quỹ tương hỗ bao gồm vốn hóa thị trường tích lũy, biên lai tiền mặt, tiền của một quỹ cụ thể và thu nhập tích lũy vào cuối ngày dựa trên giá đóng cửa của chứng khoán đã đầu tư. các rào cản khác.

Liên quan đến vấn đề tài sản
Liên quan đến vấn đề tài sản

Quỹ tương hỗ có thể bao gồm một tỷ lệ tài sản lưu động nhất định và vốn dưới dạng tiền mặt, cũng như các khoản thanh toán lãi suất, cổ tức, v.v. Tổng giá trị của các tài sản trên và những thay đổi của chúng thuộc loại tài sản nào.

Các vấn đề về trách nhiệm pháp lý

Nợ phải trả khi tính toán NAV của quỹ tương hỗ bao gồm các khoản chưa thanh toán, các khoản nợ còn nợ, phí và các khoản phí khác, cũng như các khoản nợ của đơn vị liên quan và các khoản phí tiện ích, phúc lợi, chi phí hoạt động, chi phí quản lý khác, tiền lương chi trả của nhân viên, các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh,…

Những vấn đề liên quan đến pháp lý
Những vấn đề liên quan đến pháp lý

Ngoài ra còn có thể có các khoản nợ từ nước ngoài, bao gồm trong đó là cổ phiếu không cư trú, các khoản tiền thanh toán đang chờ xử lý cho các công ty nước ngoài, tiền bán hàng khác nhau,…

Với những thông tin trên, mong rằng các nhà đầu tư có thể dễ dàng hiểu rõ hơn về NAV là gì cũng như áp dụng và tính toán thành công, linh hoạt cùng chỉ số NAV trong đầu tư, mang lại lợi nhuận khổng lồ và có lời nhất cho mình. Chúc bạn thành công.

Rate this post

Bài viết liên quan:

Trả lời