fbpx

Lý thuyết Dow là gì và ứng dụng của nó trong phân tích kỹ thuật

Nếu bạn đang có ý định tìm kiếm nguồn phân tích kỹ thuật trong đầu tư Forex thì kết quả cuối cùng bạn nhận được chắc chắn sẽ là Lý thuyết Dow. Lý thuyết này ra đời đã hơn 100 năm và không tự nhiên mà lý thuyết Dow được coi là nền tảng của ngành phân tích kỹ thuật. Do đó, bước đầu tiên nếu muốn tìm hiểu bất cứ thể loại phân tích kỹ thuật nào thì bạn cũng phải tìm hiểu thật đầy đủ về Lý thuyết Dow. Vậy lý thuyết Dow là gì? Chúng được áp dụng ra sao trong phân tích kỹ thuật?

Lý thuyết Dow là gì?
Lý thuyết Dow là gì?

Lý Thuyết Dow là gì và được hình thành như thế nào?

Cha đẻ của lý thuyết nổi tiếng này là Charles H. Dow, do đó mà học thuyết này cũng được gọi theo tên ông. Dow đã viết ra một loạt các bài xã luận và đăng trên tờ báo nổi tiếng Wall Street Journal. Chúng phản ánh lên niềm tin của Dow về cách mà thị trường chứng khoán phản ứng cũng như đưa ra những cách để đo lường các điều kiện của thị trường tài chính.

Tới năm 1902, Charles H. Dow qua đời khiến những tài liệu về học thuyết này vẫn đang dang dở. Lúc này, những người cộng sự của ông mà tiêu biểu là William P. Hamilton đã tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện lý thuyết Dow như ngày nay.

Lý thuyết Dow cho rằng thị trường chứng khoán là thước đo đáng tin cậy về mạnh tổng thể của một nền kinh tế. Thông qua phân tích tổng hợp, ta có thể xác định các xu hướng chính của thị trường cũng như hướng phát triển chính các cổ phiếu trên thị trường riêng lẻ.

Lý thuyết Dow chủ yếu dựa vào 2 chỉ số là chỉ số công nghiệp Dow Jones và chỉ số vận tải Dow Jones để phản ánh chính xác các điều kiện kinh doanh dựa vào hai khía cạnh kinh tế chính là công nghiệp và vận tải. Dưới đây sẽ là 6 nguyên lý cơ bản trong lý thuyết Dow.

6 nguyên lý chính trong lý thuyết Dow
6 nguyên lý chính trong lý thuyết Dow

Nguyên lý 1 – Thị trường phản ánh lên tất cả

Nguyên tắc 1 - Lý Thuyết Dow
Nguyên tắc 1 – Lý Thuyết Dow

Nguyên lý đầu tiên trong lý thuyết Dow cho thấy mọi thông tin từ quá khứ cho đến tương lai đều sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến thị trường thông qua các chỉ số và giá của cổ phiếu. Thông tin Dow đang nói đến ở đây là tất cả mọi thứ, từ tâm lý nhà đầu tư đến lạm phát hay dữ liệu lãi suất,… Chỉ trừ những thông tin khó đoán, chẳng hạn như sóng thần, động đất hay khủng bố,… Tuy nhiên, những rủi ro có thể xảy ra này cũng được định giá trên thị trường.

Theo Dow, cần lưu ý rằng thông tin này không giúp ích gì cho các nhà giao dịch hoặc bản thân thị trường, mà chỉ được sử dụng để dự đoán các sự kiện trong tương lai. Ngay cả những yếu tố đã và đang xảy ra, sắp xảy ra và có thể xảy ra cũng sẽ được tính đến trên thị trường. Khi mọi thứ thay đổi, thị trường sẽ tự động điều chỉnh cùng với giá cả cho phù hợp với thông tin thay đổi. Ý tưởng này cũng đã xuất hiện công trình của Eugene Fama với tên gọi là giả thuyết thị trường hiệu quả ra đời năm 1960. 

Nguyên lý 2 – 3 xu thế thị trường

3 xu thế thị trường
3 xu thế thị trường

Trước khi phân tích chi tiết 3 xu hướng của Lý thuyết Dow, chúng ta cần hiểu xu hướng ở đây là gì. Và mặc dù xu hướng thị trường luôn đi theo một hướng nhất định, nhưng nó sẽ không bao giờ đi theo 1 đường thẳng. Nó sẽ tăng đến một mức nhất định để tạo thành đỉnh của xu hướng và sẽ giảm dần để tạo thành đáy của xu hướng. Tất nhiên, dù tăng hay giảm thì những xu hướng này vẫn sẽ đi theo một hướng nhất định. Dưới đây là 3 xu thế của thị trường theo lý thuyết Dow.

Xu thế cấp 1

Xu thế cấp 1
Xu thế cấp 1

Xu thế chính cấp 1 sẽ vừa là xu thế tăng vừa là xu thế giảm. Về bản chất, xu thế phụ cấp 2 chính  là lực lượng ngăn cản sự phát triển của xu thế chính cấp 1. Vì vậy, điểm mấu chốt tăng chỉ được tiếp tục diễn ra chỉ khi nó luôn tạo ra những đỉnh cao hơn hoặc đáy cũng cao hơn. Tức là đỉnh trước được tạo ra phải thấp hơn đỉnh sau, tương tự với đấy cũng vậy. Có thể hình dung như một hình bậc thang vậy.

Xu thế 1 tạo ra đỉnh cao hơn hoặc đáy cũng cao hơn
Xu thế 1 tạo ra đỉnh cao hơn hoặc đáy cũng cao hơn

Lý thuyết Dow cho rằng xu thế cấp 1 – xu thế chính là xu hướng lớn nhất có thể kéo dài trong nhiều năm. Cần lưu ý rằng bất kể xu hướng chính kéo dài bao lâu, chúng sẽ tiếp tục hoạt động cho đến khi xảy ra sự đảo ngược xu hướng. Ngoài ra, theo Dow, xu hướng cấp 1 sẽ là xu hướng chính quan trọng nhất khi xác định thị trường. Mặt khác, nó cũng ảnh hưởng rất lớn đến biến động giá cả và 2 xu thế còn lại.

Do đó, bạn nên tiến hành giao dịch theo đúng hướng, nếu thị trường đang trong xu hướng tăng, bạn nên thực hiện các lệnh mua trước và nếu thị trường đang có xu hướng giảm, hãy ưu tiên thực hiện các lệnh bán.

Xu thế cấp 2

Xu thế cấp 2 đi ngược lại xu thế cấp 1
Xu thế cấp 2 đi ngược lại xu thế cấp 1

Đây được coi là giai đoạn truyền động lực cho xu thế chính tiếp diễn. Hơn nữa, xu thế cấp 2 luôn đi ngược lại xu thế chính cấp 1. Nếu xu thế chính là xu thế tăng, thì xu thế phụ cấp 2 sẽ là xu hướng giảm. Ngược lại, nếu xu chính cấp 1 là xu hướng giảm, thì sẽ có các đợt điều chỉnh chính sẽ là các đợt tăng giá để phục hồi.

Xu thế cấp 3

Các xu nhỏ cấp 3 sẽ không kéo dài hơn 3 tuần theo Lý thuyết Dow, chúng được sử dụng để điều chỉnh hoặc có các biến động giá ngược xu thế cấp 2. Các xu hướng nhỏ không đáng quan tâm đối với những nhà giao dịch vì bản chất ngắn hạn của chúng. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa ta có quyền bỏ qua chúng. Các xu hướng nhỏ vẫn sẽ được theo dõi vì chúng cũng là một phần của các xu hướng chính và phụ.

Hầu hết các nhà giao dịch chỉ tập trung giao dịch với xu hướng cấp 1, các xu hướng khác thường mờ nhạt hơn. Chú ý quá nhiều đến các xu hướng nhỏ có thể sẽ bị mắc sai lầm, các nhà giao dịch sẽ bị phân tâm bởi sự biến động ngắn hạn và họ sẽ đánh mất bức tranh toàn cảnh về thị trường.

Nguyên lý 3 – Các giai đoạn của xu thế chính

Khi xu thế cấp 1 là xu thế tăng thì sẽ bao gồm 3 giai đoạn đó là tích lũy, bùng nổ và quá độ. Ngược lại, 3 xu hướng giảm sẽ có trong xu hướng cấp 1 sẽ là phân phối, giảm mạnh và cuối cùng là giai đoạn tuyệt vọng, cụ thể như sau:

Ba giai đoạn của xu thế tăng
Ba giai đoạn của xu thế tăng

Giai đoạn tích lũy

Đây là một giai đoạn ngắn hạn bắt đầu của một thị trường tăng giá và cũng là thời điểm mà rất ít Trader tham gia vào thị trường. Giai đoạn tích lũy thường ở cuối xu hướng giảm, khi mọi thứ dường như đang trong thời gian tồi tệ nhất. Nhưng đây cũng là thời điểm giá thị trường cực kỳ hấp dẫn bởi đây là lúc mà hầu hết các tin xấu đã lộ ra, áp lực bán biến mất gần như không thể giảm thêm. Ngoài ra, sẽ không có rủi ro về giảm giá, đây cũng là giai đoạn khó phát hiện nhất và rất khó cho các  Trader nhận biết liệu xu hướng giảm đã thực sự kết thúc hay đang tiếp tục.

Giai đoạn bùng nổ

Giai đoạn bùng nổ
Giai đoạn bùng nổ

Khi ngày càng nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường trong giai đoạn tích lũy, họ bắt đầu tin rằng giai đoạn tồi tệ nhất đã qua và sự phục hồi đang đến gần. Nếu điều này trở thành sự thật, tâm lý tiêu cực sẽ tan biến, các điều kiện giao dịch được đặc trưng bởi tăng trưởng thu nhập và dữ liệu kinh tế vững chắc được cải thiện. Lúc này, những tin tức tích cực đến, kéo nhiều nhà đầu tư quay trở lại và đẩy giá ngày càng cao.

Giai đoạn này không chỉ có thời gian dài nhất mà còn là lúc có biến động giá lớn nhất. Đây cũng là thời điểm mà hầu hết các nhà giao dịch theo xu hướng và kỹ thuật bắt đầu thực hiện các vị thế dài hạn để tăng lợi nhuận.

Giai đoạn quá độ

Giai đoạn quá độ
Giai đoạn quá độ

Đây là giai đoạn mà người mua cuối sẽ tham gia thị vào trường sau khi thu được lợi nhuận lớn. Giống như những con cừu được sử dụng để giết mổ, những người đến sau luôn hy vọng rằng lợi nhuận sẽ tiếp tục trong tương lai cho dù đã bỏ lỡ nhiều cơ hội. Trong giai đoạn quá độ sẽ có nhiều dấu hiệu cho thấy sức mua đang giảm hoặc xu hướng đang suy yếu. Nó cũng là một dấu hiệu cho thấy xu thế trước đó đang có một xu hướng giảm lớn.

Giai đoạn phân phối

Giai đoạn phân phối
Giai đoạn phân phối

Đây chính là giai đoạn đầu tiên trong thị trường gấu và cũng là giai đoạn ngay sau khi chuyển đổi xu hướng chính. Giai đoạn này ngược lại với giai đoạn tích lũy trong một thị trường tăng giá. Do đó, nhiều nhà kinh doanh cho rằng giá sẽ tiếp tục tăng, điều này khiến nhiều nhà đầu tư rất lạc quan vào thị trường và kỳ vọng giá sẽ tăng cao. 

Giai đoạn giảm mạnh

Giai đoạn giảm mạnh
Giai đoạn giảm mạnh

Tương tự như thị trường tăng giá được đề cập ở trên, trong giai đoạn này chỉ tạo ra các đỉnh và đáy thấp hơn thay vì liên tiếp tạo ra các đáy cao hoặc đỉnh cao hơn để xác nhận xu hướng tăng.

Vào thời điểm này, điều kiện kinh doanh rất khủng khiếp, hàng loạt thông tin xấu được tung ra như một cú đánh thẳng vào nhà đầu tư khiến họ hoang mang tột độ và nhanh chóng tạo ra các áp lực bán tháo và giá thì cứ thế giảm mạnh.

Giai đoạn tuyệt vọng

Giai đoạn cuối của thị trường gấu, tứ thị trường giảm cũng là giai đoạn đánh dấu sự bắt đầu của một xu hướng tăng, đây cũng là giai đoạn hoảng loạn và rất dễ xảy ra tình trạng bán tháo cho các nhà giao dịch.

Trong thời gian này, thị trường bị bao phủ bởi màu xám xịt, các trader sẽ liên tục có tâm lý tiêu cực với hy vọng mong manh về, nền kinh tế và thị trường lúc này. Vì vậy, họ gần như không mặn mà quan tâm đến giá cả nữa mà chỉ mong hết hàng càng nhanh càng tốt.

Nguyên lý 4 – Chỉ số bình quân xác nhận lẫn nhau

Nguyên lý 4 - Lý thuyết Dow
Nguyên lý 4 – Lý thuyết Dow

Theo lý thuyết Dow, sự biến đổi từ thị trường tăng sang thị trường giảm không thể được xác nhận nếu không có hai chỉ số  là chỉ số trung bình ngành công nghiệp và vận tải. Điều này tức là các tín hiệu xuất hiện trên biểu đồ của một chỉ số phải tương ứng hoặc phải khớp với các tín hiệu xuất hiện trên biểu đồ của một chỉ số khác.

Nguyên lý 5 – Xu hướng thị trường được xác nhận bởi khối lượng giao dịch

Các tín hiệu để mua và bán theo lý thuyết Dow sẽ dựa trên biến động giá. Do đó khối lượng giao dịch cũng như một chỉ số để giúp xác nhận những xu hướng thị trường cho nhà giao dịch. Từ đó cho thấy, trong 1 xu hướng giá tăng thì đồng thời khối lượng giao dịch sẽ tăng theo và ngược lại. Như vậy khi khối lượng đi ngược với xu hướng thì đó chính là dấu hiệu của sự giảm sút trong xu hướng hiện tại. Mặt khác có thể dẫn đến đảo chiều xu thế trong thời gian tới.

Nguyên lý 6: Xu hướng sẽ duy trì đến khi xuất hiện dấu hiệu đảo chiều

Xác định xu hướng giúp các trader không hành động chống lại với xu hướng. Theo lý thuyết Dow, nguyên tắc thứ sáu và là nguyên tắc cuối cùng giả định rằng một xu hướng sẽ vẫn có giá trị cho đến khi nó xảy ra những dấu hiệu đảo chiều.

Do đó các trader cần kiên nhẫn chờ đợi để có được bức tranh toàn cảnh rõ ràng về sự đảo chiều xu hướng bởi vì trong Nguyên tắc 2, chúng ta biết thị trường sẽ có các xu hướng nhỏ, xu hướng thứ phụ nên rất dễ nhầm lẫn với xu hướng chính cấp 1. 

Lưu ý trong lý thuyết Dow

Các lưu ý của lý thuyết Dow
Các lưu ý của lý thuyết Dow

Lý thuyết Dow không thể tránh khỏi 1 số hạn chế như không phải khi nào cũng chính xác hoàn toàn đặc biệt là đối với những giao dịch ngắn hạn. Nguyên nhân là do các nhà giao dịch bị ảnh hưởng bởi tâm lý đám đông và cùng với đó là sự phát triển vượt bật của internet. 

Hơn nữa, thị trường chứng khoán bây giờ biến động theo phút và giây chứ không giao dịch theo ngày như trước đó. Vậy nên thị trường sẽ xuất hiện nhiều những thông tin sẽ kém chính xác hơn. Tuy nhiên, lý thuyết Dow thực sự cần thiết nếu bạn muốn trở thành 1 nhà giao dịch Forex chuyên nghiệp thế nên đừng bỏ qua lý thuyết này nhé, đây là bí kíp mở lối thành công đấy!

Để giúp bạn có thể dễ dàng và tiện lợi hơn trong việc áp dụng thành thạo lý thuyết Dow trong giao dịch, cùng chúng tôi phân tích cụ thể một số những hạn chế là điều lưu ý quan trọng trong lý thuyết Dow nhé. 

Trải qua hơn 100 năm, nhưng đến ngày nay lý thuyết Dow vẫn tồn tại và được ứng dụng khá nhiều. Tuy nhiên điều đó không có nghĩa lý thuyết này đúng hoàn toàn. Một vài nhược điểm hạn chế còn tồn tại trong nguyên tắc lý thuyết Dow:

Độ trễ lớn

Theo nguyên tắc thứ ba, Dow chia xu hướng chính thành 3 giai đoạn hỗ trợ chính. Nếu các nhà đầu tư chỉ thực hiện giao dịch mua và bán trong giai đoạn bùng nổ (xu hướng tăng) và tuyệt vọng (xu hướng giảm chính), thì họ sẽ mất cơ hội kiếm thêm phần lợi nhuận vào thời điểm bắt đầu và kết thúc của sự biến động đó.

Lý thuyết Dow không phải lúc nào cũng đúng

Về mặt cơ bản, lý thuyết Dow cho thấy rằng tất cả các yếu tố xảy ra như lạm phát, tâm lý nhà đầu tư hoặc lãi suất đều có thể ảnh hưởng đến giá cả. Nhưng xét trường hợp lý thuyết Dow đã bỏ qua những vấn đề phát sinh mang tính bất khả kháng như thảm họa thiên nhiên như động đất, sóng thần hoặc các yếu tố khác như xuất hiện chủ thể khủng bố… Thực tế, yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến giá cả trên thị trường.

Không áp dụng nhiều khi giao dịch trung hạn và ngắn hạn

Lý thuyết Dow rất chú ý đến sự phát triển và thay đổi xu hướng là chính, vì vậy mong đợi các nhà đầu tư có thể nhìn thấy mức cao và mức thấp rõ ràng. Điều này dẫn đến việc nhà đầu tư mất rất nhiều thời gian để có thể phân tích, tìm ra xu hướng chính mà không bỏ lỡ cơ hội đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư làm việc với giao dịch theo tỷ lệ, giao dịch trong ngày, giao dịch xoay vòng.

Khiến các nhà đầu tư khó xác định xu thế

Dow chia thị trường thành ba giả định bao gồm xu hướng chính, xu hướng phụ và xu hướng nhỏ. Ba xu hướng này được hình thành và phát triển nên do sự biến đổi giá cả lên xuống trong một khoảng thời gian. Tuy nhiên, trên thực tế, giá cả sẽ luôn biến động do chuyển động liên tục nên các nhà đầu tư và giao dịch sẽ khó xác định chính xác được sự thay đổi cũng như những xu hướng cuối cùng và từ đó họ sẽ đưa ra những quyết định đầu tư sai lầm.

Xem thêm Lý thuyết Dow áp dụng trong phân tích kỹ thuật Trade bên dưới video!

Những ai muốn trở thành một nhà giao dịch ngoại hối thành công thì việc hiểu rõ các nguyên lý cơ bản của lý thuyết Dow là điều vô cùng cần thiết. Nó sẽ giúp các trader rất nhiều trong việc nhận biết các chỉ báo phân tích kỹ thuật trong thị trường Forex. Bài viết trên cũng đã giới thiệu đến bạn đọc tổng quan về lý thuyết Dow cũng như 6 nguyên tắc cơ bản cực hay. Để trở thành nhà giao dịch thành công thì đừng quên tìm hiểu những thông tin bổ ích trong các bài viết trên nhé!

Rate this post

Bài viết liên quan:

Trả lời