fbpx

EPS là gì? Cách tính và vận dụng chỉ số EPS hiệu quả

EPS là gì? nhiều nhà đầu tư chắc chắn phải quan tâm đến chỉ số EPS (Earnings Per Share) này bởi lẽ nó mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng, và cần thiết, giúp các nhà đầu tư có thể dễ dàng tính toán được những khoản lợi nhuận thu được trên mỗi loại cổ phiếu, từ đó tính toán được khả năng sinh lời hiệu quả của doanh nghiệp. Cùng Traderforex tìm hiểu chi tiết về chỉ số này để hiểu rõ hơn về nó nhé. 

Tìm hiểu chi tiết về chỉ số tài chính EPS
Tìm hiểu chi tiết về chỉ số tài chính EPS

EPS là gì?

EPS là cụm từ được viết tắt của Earnings Per Share – thu nhập trên mỗi cổ phiếu, tức là tỷ suất lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu. Đây cũng chính là khoản lợi nhuận sau thuế mà các nhà đầu tư có thể kiếm được trên một cổ phiếu mà họ thực hiện giao dịch. Có thể hiểu đơn giản hơn thì chỉ số EPS là lợi nhuận cực kỳ tốt và thuận lợi để các nhà đầu tư có thể có cơ hội kiếm lời cho mình. 

EPS cũng được các nhà đầu tư sử dụng để tiến hành những bước phân tích và đánh giá khách quan nhất về khả năng sinh lời của công ty và từ đó có thể đưa ra những quyết định về việc có nên đầu tư vào cổ phiếu hay không, hay nên lựa chọn loại cổ phiếu đầu tư nào là hiệu quả nhất. EPS được sử dụng  để phân bổ thu nhập cho các cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường.

EPS là gì?
EPS là gì?

Ví dụ minh họa:

Một công ty phát hành 1 triệu cổ phiếu hiện đang lưu hành. Lợi nhuận hoạt động sau thuế năm 2021 của doanh nghiệp này lên tới hàng triệu USD. Do đó, 1 triệu cổ phiếu có  2 triệu đô la EPS, hoặc 2 đô la thu nhập trên mỗi cổ phiếu.

Phân loại chỉ số EPS

Để hiểu rõ hơn về chỉ số tài chính EPS, chúng ta cùng tìm hiểu về phân loại hoạt động của chỉ số này. Hiện nay thì chỉ số EPS chỉ bao gồm hai loại là EPS cơ bản và EPS pha loãng. Với mỗi phân loại của chỉ số này sẽ có các đặc điểm khác nhau, cụ thể như sau:

Phân loại các chỉ số EPS
Phân loại các chỉ số EPS

EPS cơ bản

EPS cơ bản (Basic EPS) là thu nhập cơ bản trên mỗi cổ phiếu phổ thông. EPS cơ bản sẽ thường được sử dụng nhiều trong các báo cáo tài chính của công ty hoặc báo cáo tài chính của các dự án vốn khác.

Công thức tính EPS cơ bản:

Công thức tính chỉ số EPS cơ bản
Công thức tính chỉ số EPS cơ bản

EPS pha loãng

EPS pha loãng (Diluted EPS) là tỷ lệ được các công ty sử dụng thường xuyên để có thể tính được thu nhập sau thuế cho mỗi cổ phiếu khi công ty phát hành trên thị trường, thêm vào đó là các cổ phiếu chuyển đổi, cũng như các loại cổ phiếu ưu đãi, ESOP, chứng quyền,…. 

Với việc tính toán lãi pha loãng trên mỗi cổ phiếu dựa trên giả định rằng cổ phiếu pha loãng được phát hành trong năm và cũng sẽ được chuyển đổi thành những dạng cổ phiếu phổ thông trong khoảng thời gian sau. Công thức tính lãi pha loãng trên cổ phiếu như sau:

Công thức tính chỉ số EPS loãng 
Công thức tính chỉ số EPS loãng 

Như bạn có thể thấy, EPS pha loãng có thể đưa ra những chỉ số chính xác hơn EPS cơ bản vì nó sẽ trực tiếp phản ánh sự thay đổi chính xác của khối lượng cổ phiếu trong tương lai. Nếu nhà đầu tư chỉ thực sự quan tâm đến chỉ số EPS cơ bản mà bỏ qua chỉ số EPS pha loãng thì chắc chắn rằng nó có thể dẫn đến những sai lầm vô cùng nghiêm trọng. Do đó, để có thể tiến hành việc đo lường chính xác các khoản thu nhập sau thuế của mỗi cổ phiếu, nhà đầu tư phải cẩn thận, vận dụng hết nhiều yếu tố và dựa vào cả  EPS cơ sở và EPS pha loãng để tính toán thật chính xác nhé.

Cách tính EPS

Làm thế nào để tính được chỉ số EPS hiệu quả
Làm thế nào để tính được chỉ số EPS hiệu quả

EPS được tính bằng cách dùng theo công thức chia thu nhập sau thuế của công ty cho tổng số các loại cổ phiếu đang lưu hành. Tuy nhiên, lợi nhuận để được đề cập ở mục này không nhất thiết  là lợi nhuận ròng, nó còn có thể được tính bằng những giá trị kỳ vọng cho năm tài chính tiếp theo.

Công thức tính chỉ số tài chính EPS như sau:

Công thức tính chỉ số EPS
Công thức tính chỉ số EPS

Trong đó:

  • Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) là khoản lợi nhuận mà công ty tạo ra được sau khi  trừ đi tất cả những các khoản phí sau đây như: phí liên quan đến hoạt động kinh doanh, thuế,  khấu hao, lãi vay và các chi phí khác. Công thức để tính các khoản thu nhập ròng: Thu nhập ròng = (Thu nhập ròng + Thu nhập ròng từ hoạt động tài chính + Thu nhập khác) – Chi phí sản xuất – Chi phí (Chi phí quản lý và chi phí + Hoa hồng bán hàng + Hoa hồng khác) – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Cổ tức cổ phiếu ưu đãi. Là phần lợi nhuận kiếm được mà các nhà đầu tư có thể thu về  từ các loại cổ phiếu ưu đãi cực kỳ hấp dẫn.
  • Số lượng thực hiện những loại cổ phiếu bình quân đang lưu hành: Đây là lượng cổ phiếu cổ phiếu hiện nay đang được lưu hành. Việc tính số lượng này sẽ được tính vào thời điểm bình quân cuối kỳ. Tuy nhiên, nếu lấy số liệu của các lượng cổ phiếu thực hiện bình quân lưu hành tại thời điểm trên theo ngày sẽ cho ra được những kết quả EPS chính xác hơn cả. 
Cách tính hiệu quả nhất về chỉ số EPS
Cách tính hiệu quả nhất về chỉ số EPS

Lưu ý: Số cổ phiếu hiện nay đã phát hành không bao gồm những loại cổ phiếu quỹ. Nếu chỉ số tài chính EPS cao sẽ cho thấy được một khả năng sinh lời của công ty cao, còn nếu đối với chỉ số EPS thấp sẽ cho thấy được những khả năng sinh lời thấp hơn.

Ví dụ về cách tính EPS

Với phân tích dưới ví dụ này, chắc chắn các bạn sẽ hiểu rõ hơn về cách tính cụ thể của loại chỉ số EPS này đấy.

Ví dụ 1: JSC X có lợi thế sau thuế vào năm 2020 trong báo cáo kết quả kinh tế là 10 tỷ đồng, cổ tức của các biện pháp ưu tiên ở 8 tỷ có giá trị, số đo trung bình mà nó lưu thông là 1 triệu cổ phiếu.000 = 2.000 đồng. 

Ví dụ 2: Công ty B phát hành 20.000 cổ phiếu tạo ra 10 triệu đô la thu nhập ròng hàng năm. Công ty không có cổ tức bằng cổ phiếu ưu đãi. >> Như vậy EPS sẽ là $ 500 ($ 10 triệu / 20.000 cổ phiếu).

Chỉ số EPS bao nhiêu là tốt?

Một câu hỏi được đặt ra nhiều nhất hiện nay đó là chỉ số EPS nằm khoảng mức bao nhiêu là tốt nhất? Cùng tìm hiểu chi tiết nội dung này dưới đây nhé. 

EPS bao nhiêu là tốt?
EPS bao nhiêu là tốt?

Các nhà đầu tư chuyên nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm có một cách  khách quan và linh hoạt để đánh giá thu nhập trên mỗi cổ phiếu dựa trên các thời điểm và hoàn cảnh khác nhau. Tuy nhiên, nếu là nhà đầu tư mới, bạn có thể dựa vào cách tính sau. 

Ví dụ đối với một sàn giao dịch có mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồng. Tại thời điểm này, những cổ phiếu có EPS> 1.500 đồng được coi là tiềm năng và có tốc độ tăng trưởng nhanh. Nếu định làm điều này, nhà đầu tư  có thể  chọn các công ty có EPS ít nhất 1.000 đồng hoặc cũng có thể là nhiều hơn.

Bao nhiêu thì chỉ số EPS là tốt nhất?
Bao nhiêu thì chỉ số EPS là tốt nhất?

Mối quan hệ giữa P/E và EPS

P/E và EPS được đánh giá là có mối quan hệ gắn kết và liền kề. Hai chỉ số này có vai trò vô cùng quan trọng khi được nhiều nhà đầu tư kết hợp để có thể đánh giá được cổ phiếu và đưa ra được những quyết định giao dịch phù hợp và hiệu quả nhất. Trong đó, P/E chính là chỉ số giúp bạn có thể đánh giá mối quan hệ giữa giá trị của cổ phiếu (giá thị trường) và các khoản thu nhập thu về trên mỗi cổ phiếu (EPS). 

Mối quan hệ giữa chỉ số EPS và P/E
Mối quan hệ giữa chỉ số EPS và P/E

Công thức tính chỉ số P/E:

P/E = P /EPS

Do đó, EPS là một thành phần của P/E. Có thể nói thì  P/E sẽ cho các nhà đầu tư biết về giá cổ phiếu hiện tại có đang cao hơn lợi suất của cổ phiếu bao nhiêu lần, đồng thời cũng quyết định xem có nên tiến hành đầu tư vào cổ phiếu của công ty này hay không. 

Ví dụ: nếu giá cổ phiếu hiện tại đang nằm ở mức là 100 đô la và thu nhập ròng trên mỗi loại cổ phiếu (EPS) là 10 đô la, thì P/E sẽ cao hơn 10 lần. Nếu thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu (EPS) là $ 50, thì P/E sẽ tăng gấp đôi. Chỉ số P/E càng thấp thì giá cổ phiếu càng rẻ. Tỷ lệ P/E càng cao thì giá càng đắt. Nói tóm lại, P/E thấp có nghĩa rất quan trọng vì là bạn đang kiếm được lợi nhuận lớn nhờ giá cổ phiếu rẻ.

Ý nghĩa của chỉ số EPS

Bất cứ một chỉ số tài chính nào cũng sẽ có những ý nghĩa riêng biệt, mang lại những giá trị cốt lõi cực kỳ quan trọng mà các nhà đầu tư cần quan tâm. Dưới đây sẽ là những điều mà các nhà đầu tư hay doanh nghiệp nên biết về ý nghĩa mà EPS mang lại.

Chỉ số EPS có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các nhà đầu tư, cụ thể:

EPS giúp nhà đầu tư đánh giá tối đa những hiệu quả của hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

EPS là một chỉ số phản ánh hiệu quả và nhanh chóng nhất về kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty và được các nhà đầu tư sử dụng phổ biến để có thể phân tích được những khả năng sinh lời của một công ty.

Bên cạnh đó thì EPS còn sẽ thể hiện được con số thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu, bất kể quy mô của công ty đó như thế nào. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư. Ngoài ra, bạn cũng có thể so sánh thu nhập trên mỗi cổ phiếu của công ty giữa các năm để hiểu được tốc độ tăng trưởng và thu nhập.

Ý nghĩa của EPS là gì?
Ý nghĩa của EPS là gì?

EPS có thể giúp các nhà đầu tư dễ dàng hơn trong việc so sánh các loại cổ phiếu

EPS còn được dùng để có thể so sánh kết quả kinh doanh của các công ty cùng ngành. Điều này giúp bạn dễ dàng hiểu và so sánh các chương trình khuyến mãi trong khi đưa ra quyết định chi tiền. Bạn nên tiến hành đầu tư vào những mã cổ phiếu nào để sinh lời lớn nhất? mang lại những hiệu quả hoạt động tốt nhất cho mình? 

Một ví dụ minh họa cụ thể dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa này, công ty A và B có cùng EPS  nhưng công ty A có ít cổ phiếu hơn, điều đó chứng tỏ công ty A sử dụng vốn hiệu quả hơn công ty B.

Sử dụng EPS để có thể tính được luôn các chỉ số tài chính khác

EPS được sử dụng để từ đó mà tính toán thêm các chỉ số tài chính khác nhau như ROE và P/E. Cụ thể trong đó thì cách để tính ROE như sau: ROE = EPS/Vốn điều lệ công ty, P/E = P/EPS. 

Ứng dụng của chỉ số EPS

Việc áp dụng thành thạo chỉ số EPS sẽ đem về những ý nghĩa cũng như ứng dụng hiệu quả nhất mà chắc chắn các bạn không nên bỏ qua. Dưới đây sẽ là một số ứng dụng hiệu quả nhất mà các bạn có thể biết khi tìm hiểu về chỉ số EPS.

Ứng dụng đa dạng của chỉ số EPS
Ứng dụng đa dạng của chỉ số EPS

Sử dụng EPS để có thể dự đoán được giá cổ phiếu trên thị trường sẽ có xu hướng tăng giảm trong tương lai

Khi tính toán được chính xác chỉ số EPS, bạn có thể đưa ra những nhận định, dự đoán cũng như nhận xét về những xu hướng hay biến động cụ thể của chỉ số này trong tương lai, từ đó đánh giá và đưa ra quyết định về những cổ phiếu đang nắm giữ hay các cổ phiếu dự định mua trong tương lai. 

Dự đoán giá cổ phiếu
Dự đoán giá cổ phiếu

Giá cổ phiếu = EPS x P/E

Nếu giả định như giá trị của chỉ số EPS tăng, thì giá của những loại cổ phiếu trong tương lai này sẽ xảy ra 2 trường hợp cụ thể như sau:

  • Nếu giá trị của P/E hiện tại có mức thấp hơn nhiều so với những công ty khác cùng ngành thì giá trị của PE trong công ty đó cũng phần nào sẽ tăng lên tương đương trong tương lai. Khi này thì giá trị của cổ phiếu có thể sẽ tiếp tục di chuyển theo xu hướng tăng ngang với công ty này.
  • Nếu giá trị của P/E hiện tại cao hơn nhiều so với mức dự đoán các công ty cùng ngành thì có thể giá trị P/E của công ty sẽ có hướng di chuyển giảm xuống so với mức tương đương trong tương lai, tức là giá trị của cổ phiếu của công ty cũng sẽ theo đó mà tiếp tục giảm theo. 

Sử dụng EPS để có thể đưa ra những đánh giá chất lượng nhất về giá trị tăng trưởng qua các thời kỳ khác nhau

Để làm được  điều này, bạn trước tiên cần  phải xác định tốc độ tăng trưởng của tỷ lệ thu nhập trong cổ phiếu theo công thức sau: Tốc độ tăng trưởng của EPS% = (EPS 1 – EPS 0) / EPS0EP. Tốc độ tăng trưởng là tốc độ tăng trưởng thu nhập trong hành động được sử dụng. Đối với công ty khi tiến hành thao tác đánh giá, chỉ số này cao, công ty rất được đánh giá cao và ngược lại.

Đánh giá giá trị tăng trưởng
Đánh giá giá trị tăng trưởng

Xác định khoản tăng vốn có ý nghĩa hay không

Để huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư, các công ty thường huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu. Điều này dẫn đến số lượng cổ phiếu tiếp tục có xu hướng tăng lên => EPS cũng sẽ từ đó mà tăng tạm thời. Nếu sau thời điểm huy động vốn: EPS Nếu tiếp tục tăng thì điều này sẽ chứng tỏ công ty đang kinh doanh mới thành công, lợi nhuận ngày càng tăng và nguồn vốn đang được tăng hiệu quả. EPS nếu có giá trị giảm thì sẽ cho thấy công ty hoạt động kém hiệu quả và lợi nhuận không tăng nhiều.

Tính toán tỷ lệ trao đổi cổ phiếu khi doanh nghiệp “sáp nhập và mua bán”

Tính toán tỷ lệ trao đổi cổ phiếu 
Tính toán tỷ lệ trao đổi cổ phiếu 

Sau khi các doanh nghiệp tiến hành các bước sáp nhập và mua lại, các công ty có giá cổ phiếu khác nhau sẽ đương nhiên trở thành một. Trong trường hợp này, cần phải tiến hành các bước hoán đổi cổ phiếu theo tỷ lệ hợp lý để có thể từ đó mà thuyết phục được các cổ đông của cả hai công ty gia nhập theo. 

Một ví dụ minh họa như: Để Công ty B trở thành công ty con của Công ty A, Công ty A sẽ phải tiếp tục đổi cổ phần của mình cho một Công ty B. Sau đó, EPS được sử dụng nhiều để có thể tiến hành xác định mỗi cổ phiếu của Công ty B đại diện cho bao nhiêu cổ phiếu của Công ty B.

Đánh giá công ty bạn đang mua lại có tốt không

Đánh giá EPS bên ngoài sẽ được sử dụng để có thể dễ dàng hơn trong việc tính toán các tỷ lệ chuyển đổi của cổ phiếu khi tiến hành mua lại một công ty. Tỷ lệ này cũng sẽ là cơ sở để có thể quyết định có mua một công ty đó hay không. 

Đánh giá công ty mua cổ phiếu
Đánh giá công ty mua cổ phiếu

Bên cạnh đó thì chỉ số EPS có thể cho thấy được cụ thể những giá trị tiềm năng tăng trưởng và thúc đẩy lợi nhuận, không chỉ đối với khoản doanh số bán hàng. Nếu các doanh thu hàng ngày tăng lên nhưng chỉ số EPS không thay đổi, thì có khả năng sinh lời của công ty đó là không lớn. Tất nhiên, các quyết định M&A không chỉ được thúc đẩy bởi EPS, mà EPS có thể là một trong những yếu tố có tầm ảnh hưởng đến việc ra quyết định cho hoạt động này.

Một số hạn chế của chỉ số EPS

Mặc dù có vai trò khá quan trọng cũng như đem lại những hiệu quả cao những chỉ số EPS cũng có những mặt hạn chế nhất định khi sử dụng. Cũng chính vì vậy mà các nhà đầu tư cần phải đặc biệt quan tâm đến việc sử dụng để có được những hiệu quả cụ thể nhất nhé. 

Những mặt trái còn tồn tại của chỉ số EPS
Những mặt trái còn tồn tại của chỉ số EPS
  • EPS có thể xảy ra tình trạng có giá trị âm (trong trường hợp lợi nhuận sau thuế âm, công ty làm ăn thua lỗ) và lúc này thì chỉ số P/E không còn mang ý nghĩa kinh tế nếu mẫu số là âm. Trong trường hợp này, bạn cần phải sử dụng các thước đo khác để áp dụng và tính toán định giá cổ phiếu. 
  • EPS sẽ tiến hành thay đổi theo sự biến động của hoạt động kinh doanh, ví dụ như do việc bán tài sản kinh doanh hoặc doanh nghiệp trong ngành có tính chu kỳ cao. Trong trường hợp này, bạn nên tiến hành so sánh EPS của giai đoạn hiện tại với EPS của những năm gần đây. Do đó, bạn có thể tiến hành dự đoán được chính xác nhất về tình hình kinh doanh hiện tại của công ty và xu hướng trong tương lai. 
  • Các công ty phát hành thêm những loại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ESOP, hoặc các công ty chia tách cổ phiếu… sẽ làm giảm đi khoản thu nhập trên mỗi cổ phiếu. 
  • Nếu bạn không cảnh giác, các nhà đầu tư tiến hành mua cổ phiếu dựa trên EPS có thể bỏ lỡ lợi nhuận. Thông qua chỉ số EPS khi nhà đầu tư quyết định mua các loại cổ phiếu, nhà đầu tư có thể từ đó mà chấp nhận được những rủi ro khi đầu tư vào các công ty ảo sinh lời bằng cách tăng số lượng tài khoản phải thu và các loại hàng tồn kho khác.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu chi tiết về chỉ số EPS rồi đấy. Mong rằng bài viết về chỉ số tài chính EPS là gì này của Traderforex đã giúp ích được cho bạn trong việc tìm hiểu về chỉ số tài chính này. Theo dõi chúng tôi để có được thêm nhiều thông tin bổ ích về các hoạt động giao dịch tài chính nhé.

Rate this post

Bài viết liên quan:

Trả lời